DNS là gì? Tầm quan trọng của DNS trong kết nối mạng và duyệt web

(GMT+7) - View : 81

DNS là gì? Tầm quan trọng của DNS ra sao? Để hiểu rõ về DNS sever, mời bạn đọc theo dõi ngay trong bài viết sau đây.

DNS là gì?

DNS là viết tắt của cụm từ Domain Name System, tạm dịch là “Hệ thống phân giải tên miền”. Về cơ bản, một máy tính truy cập một trang web thông qua địa chỉ IP của nó. Ví dụ: khi bạn muốn truy cập google.com, trình duyệt sẽ yêu cầu IP từ máy chủ Google. Tuy nhiên, có hàng triệu trang web ngoài kia và bạn phải nhớ địa chỉ IP của từng trang web, điều đó là không thể, huống hồ là địa chỉ IP của trang web đó luôn thay đổi. Đây cũng là lý do DNS ra đời. DNS đóng vai trò như một danh bạ, thay vì phải nhớ một dải IP rối rắm thì hãy nhớ tên miền của website đó, ví dụ B.google.com và tất nhiên việc phân giải tên miền thành địa chỉ IP tương ứng sẽ dễ dàng hơn, vì vậy trình duyệt có thể gửi yêu cầu đến máy chủ.

DNS là gì? Tầm quan trọng của DNS trong kết nối mạng và duyệt web

Chức năng của DNS Server là gì?

Hệ thống tên miền giống như một danh bạ điện thoại. Điều này có nghĩa là thay vì phải nhớ hàng chục số điện thoại với một dãy số, bạn chỉ cần nhớ tên chủ nhân của số điện thoại đó. Trong trường hợp này, số điện thoại là địa chỉ IP của trang web và tên chủ sở hữu là tên miền của trang web.

Ví dụ: nếu bạn nhập “www.google.com” vào trình duyệt của mình, máy chủ DNS sẽ nhận địa chỉ máy chủ Google là “74.125.236.37”. Bạn sẽ thấy trang chủ Google, tải trang trên trình duyệt đang sử dụng. Đây là quá trình phân giải DNS.

Ngoài ra, mỗi DNS còn có chức năng ghi nhớ các tên miền mà nó phân giải và ưu tiên sử dụng trong lần truy cập tiếp theo. Chính vì vậy mà bạn sử dụng nhiều dịch vụ mạng như tra cứu thông tin, xem phim, chơi game giải trí,… nhanh chóng và dễ dàng hơn.

Cách thức hoạt động của DNS là gì?

Độ phân giải DNS chuyển đổi tên máy chủ (ví dụ: google.com) thành địa chỉ IP được máy tính hỗ trợ (ví dụ: 74.125.236.37). Một địa chỉ IP được cung cấp cho mỗi thiết bị trên Internet và địa chỉ này là cần thiết để tìm đúng thiết bị Internet. Giống như một địa chỉ được sử dụng để tìm một ngôi nhà cụ thể.

Khi người dùng muốn tải một trang web, một bản dịch phải diễn ra giữa nội dung người dùng nhập vào trình duyệt web của họ (google.com) và địa chỉ tương thích với máy cần thiết để định vị trang web google.com.

Để hiểu quy trình đằng sau quá trình phân giải DNS, điều quan trọng là phải hiểu các thành phần khác nhau mà một truy vấn DNS phải trải qua. Trình duyệt web thực hiện tra cứu DNS ở chế độ ẩn. Và nó không yêu cầu tương tác từ máy tính của người dùng ngoài yêu cầu ban đầu.

Các loại bản ghi của DNS

Hiện nay có bảy loại bản ghi DNS, chi tiết bên dưới:

A Record

Đây là bản ghi DNS đơn giản nhất, được sử dụng nhiều nhất và rộng rãi trên thị trường, được sử dụng để trỏ tên trang web đến một địa chỉ IP cụ thể. Ngoài ra, với A-Record, bạn có thể dễ dàng tạo tên mới, thêm Time to Live, còn được gọi là thời gian tự động phát mục và Points to, tức là trỏ đến IP mong muốn.

CNAME Record

CNAME Record là loại bản ghi đặt tên một hoặc nhiều tên khác nhau cho tên miền chính. Bạn có thể tạo tên mới bằng cách trỏ chuột tới tên gốc và đặt TTL.

MX Record

MX Record là loại bản ghi được sử dụng để chỉ định máy chủ quản lý dịch vụ email của các miền cơ bản. Đặc biệt, bạn có thể trỏ tên miền về máy chủ thư hoặc đặt mức độ ưu tiên, thậm chí là TTL.

TXT Record

TXT Record là bản ghi có chức năng chứa thông tin định dạng văn bản tên miền. Tại bản ghi này, bạn có thể thêm các host mới, các giá trị TXT, TTL, Points to.

AAAA Record

Giống với A Record nhưng AAAA Record được sử dụng để trỏ domain đến 1 địa chỉ IPV6 Address. Tại đây bạn có thể thêm host mới, IPv6, TTL

DNS Record

Đây là DNS Server Records của tên miền, nơi bạn có thể chỉ định Name Server cho từng tên miền phụ. Ngoài ra, bạn cũng có thể tạo thêm host mới, tên name server hay TTL.

SRV Record

SRV Record được biết đến là một bản ghi đặc biệt trong Domain Name System, được sử dụng để xác định chính xác dịch vụ nào đang chạy trên port nào. Ngoài ra, bạn hoàn toàn có thể thêm Priority, Name, Port, Points to, Weight, TTL.

Các loại DNS Server và vai trò

Root Name Server hay còn được gọi là Name Server, là phần quan trọng nhất của hệ thống phân cấp DNS. Có thể được coi là một thư viện và định hướng tìm kiếm giúp bạn.

DNS Recursor đóng vai trò giao tiếp với các máy chủ khác để phản hồi lại trình duyệt của người dùng. Và tất nhiên, khi thu thập thông tin, sẽ có trường hợp DNS Recursor cần đến sự trợ giúp của root DNS server.

Các loại Top-level domain có các server dành riêng gọi là TLD Nameserver. Đây là bộ phận quản lý toàn bộ hệ thống thông tin của một phần mở rộng tên miền chung.

Authoritative Name Server có chứa thông tin xác định địa chỉ mà tên miền được gắn với địa chỉ nào. Nó cung cấp cho Recursive Resolver địa chỉ IP cần thiết tìm thấy trong danh mục những bản ghi của nó.

Trên đây là thông tin giải thích cho câu hỏi DNS là gì? Blog công nghệ chúc bạn sẽ có nhiều kiến thức về DNS sever nhé!